/* Bing Seo*/ Kinh Tế - Ngân Hàng TP.HCM 2012: Luật Kinh Tế
Hiển thị các bài đăng có nhãn Luật Kinh Tế. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Luật Kinh Tế. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Tư, 11 tháng 9, 2013

Câu hỏi Luật Kinh Tế.


Nhận định sau đây đúng hay sai? Tại sao?


1. Các cá nhân, tổ chức đều có thể trở thành thành viên hợp danh của công ty hợp danh. 
-     Sai. Thành viên hợp danh phải là CÁ NHÂN. Chịu trách nhiệm vô hạn về tài sản.
-     Thành viên góp vốn có thể là cá nhân hoặc tổ chức.  (Luật Doanh Nghiệp: Khoản 1 điều 130 công ty hợp danh. )
2. Trong công ty cổ phần, thành viên hội đồng quản trị bắt buộc phải là cổ đông công ty.
-Sai. Luật doanh nghiệp, điều 109 khoản 4: thành viên hội đồng quản trị không nhất thiết phải là cổ đông của công ty.

3. Không phải tất cả mọi chủ nợ đểu có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã.
- Đúng. Luật phá sản, điều 13 khoản 1. Khi nhận thấy doanh nghiệp, hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản thì các chủ nợ không có bảo đảm hoặc có bảo đảm một phần đều có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã đó.

4. Mọi tranh chấp về mua bán hàng hóa giữa các chủ thể kinh doanh với nhau đều thuộc thẩm quyền xét xử theo thủ tục sơ thẩm của tòa án nhân dân cấp huyện.
- Đúng. Theo Bộ Luật Tố Tụng Dân sự, điều 33 khoản 1.

5. Công ty TNHH có từ 2 thành viên trở lên thì không có quyền phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.
-         Sai. Không được phát hành cổ phiếu, nhưng được phát hành trái phiếu. Trái phiếu là một loại chứng khoán.

6. Chủ doanh nghiệp tư nhân có thể sáp nhập doanh nghiệp tư nhân của mình vào công ty cổ phần.
- Sai. Không thể sáp nhập DNTN vào Cty Cổ Phần, vì khác loại hình doanh nghiệp. Và DNTN không có tư cách pháp nhân.

7. Công ty TNHH một thành viên không là đối tượng áp dụng của Luật Phá Sản.
Sai. Luật phá sản, Điều 2 khoản 1: đối tượng áp dụng

Luật này áp dụng đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã gọi chung là hợp tác xã) được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật.

8. Thành viên góp vốn của công ty hợp danh không được chuyển nhượng vốn cho người khác.
- Sai. Luật doanh nghiệp, điều 140, khoản 1 điểm d: thành viên góp vốn có quyền chuyển nhượng phần vốn góp của mình tại công ty cho người khác.

9. Cổ tức cố định của cổ phần ưu đãi cổ tức không bao giờ thấp hơn mức cổ tức của cổ phần phổ thông.
- Điều 82. Cổ phần ưu đãi cổ tức và quyền của cổ đông ưu đãi cổ tức
"Cổ phần ưu đãi cổ tức là cổ phần được trả cổ tức với mức cao hơn so với mức cổ tức của cổ phần phổ thông hoặc mức ổn định hằng năm. Cổ tức được chia hằng năm gồm cổ tức cố định và cổ tức thưởng. Cổ tức cố định không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của công ty. Mức cổ tức cố định cụ thể và phương thức xác định cổ tức thưởng được ghi trên cổ phiếu của cổ phần ưu đãi cổ tức."

10. Mỗi cá nhân chỉ được thành lập một doanh nghiệp.
Đúng. Mỗi cá nhân chỉ được thành lập một DNTN.

Sai. Mỗi cá nhân có thể thành lập nhiều cty TNHH. Nhưng chỉ được làm GĐ hoặc tổng GĐ một công ty, công ty còn lại thì đi thuê giám đốc hoặc TGĐ.

11. Cơ quan nhà nước không thể thành lập doanh nghiệp theo luật Doanh nghiệp.
- Đúng. Điều 13, khoản 2, điểm a, luật doanh nghiệp 2005: Tổ chức cá nhân sau đây không được quyền thành lập và quản lí doanh nghiệp tại Việt Nam: a/“cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân VN sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan đơn vị mình”

12. công ty TNHH 2 thành viên trở lên là công ty đối vốn.
- Sai. Công ty TNHH 2 TV trở lên là công ty đối nhân. Vì, các thành viên thường là những người quen biết với nhau, tin tưởng nhau cùng hợp tác góp vốn thành lập doanh nghiệp.

13. Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi trong công ty cổ phần không thể tham dự họp và biểu quyết tại đại hội đồng cổ đông.
Sai: vì theo luật doanh nghiệp, điều 81, khoản 2: đ

2. Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết có các quyền sau đây:

a/ Biểu quyết các vấn đề thuộc thẩm quyền của đại hội đồng cổ đông với số phiếu biểu quyết theo quy định tại khoản 1 điều này;

b/ Các quyền khác như cổ đông phổ thông, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 điều này.

3. cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết không được chuyển nhượng cổ phần đó cho người khác.

Đúng: vì, theo luật doanh nghiệp 2005, điều 82, khoản 3 và điều 83 khoản 3: Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi cổ tức (cổ phần ưu đãi hoàn lại) không có quyền biểu quyết, dự họp Đại hội đồng cổ đông, đề cử người vào hội đồng quản trị và ban kiểm soát.

14. Giám đốc ( Tổng Giám Đốc) luôn là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
- Sai. Công ty cổ phần, người đại diện theo pháp luật có thể là chủ tịch hội đồng quản trị.

ĐV DNTN: theo k2, điều 143, LDN 2005, thì chủ DN có thể thuê người khác làm GĐ, quản ly DN. Tuy nhiêm chủ DNTN vẫn là đại diện theo PL. Theo khoản 4, điều 143.

DV cty CP: người đại diện theo PL của cty có thể là chủ tịch HĐQT hoặc GĐ, TGĐ theo quy định tại điều lệ cty (theo điều 95, LDN 2005)

15. Hợp tác xã cũng là loại hình doanh nghiệp.

- Đúng. Vì có được thành lập và quản lí và hoạt động như một doanh nghiệp.Có tư cách pháp nhân, tự chủ, có vốn điều lệ, ….

- Sai vì k có quy định.

16. quyết định của trọng tài thương mại không có tính cưỡng chế nhà nước.
- Sai. Quyết định của TTTM và TA có tính cưỡng chế nhà nước.

17. Công ty Hợp danh là công ty đối vốn.

- Sai. Là công ty đối nhân. 

18. Chỉ có cổ phần phổ thông mới được tự do chuyển nhượng. 
- Sai.

19. Người đang phải chấp hành hình phạt tù không thể thành lập, quản lý và góp vốn vào doanh nghiệp. 
- Sai. Không thành lập, quản ly nhưng có thể góp vốn.

20. Tất cả chủ thể có đăng ký kinh doanh đều có thể tự tuyên bố phá sản theo luật phá sản.(2004)
- Sai.

21. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp phát sinh trong hoạt động kinh doanh, thương mại của tòa án và trọng tài thương mại là giống nhau. 
- Sai. Tòa án chỉ giải quyết các tranh chấp giữa DN với DN, không giải quyết Tranh chấp giữa DN với người dân (không đăng kí kinh doanh)
TTTM giải quyết hết.

22. Chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh trong các công ty hợp danh sẽ bị cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp trong thời hạn từ 1 đến 3 năm kể từ ngày doanh nghiệp bị giải thể. 
- Sai. Chỉ cấm đối với trường hợp bị phá sản. còn giải thể là không.

23. Phân tích ưu và nhược điểm một loại hình doanh nghiệp mà a/c thích nhất theo luật doanh nghiệp. 
Cty tnhh 2 thành viên trở lên.

24. Trong cơ cấu tổ chức của cty TNHH 1 TV luôn phải có chủ tịch công ty.
Sai – Theo khoản 3, điều 67, nếu TV của công ty TNHH 1 TV là 1 tổ chức và có ít nhất 2 người được bổ nhiệm làm đại diện theo ủy quyền thì cơ cấu tổ chức công ty gồm: HĐTV, GD hoặc TGĐ và KSV.
Như vậy trong trường hợp này, trong cơ cấu tổ chức không có chủ tịch công ty.

25. Cổ đông phổ thông không được trực tiếp rút vốn của mình trong cty cổ phần.
Đúng. Vì:
Theo khoản 1, điều 80 luật DN về nhiệm vụ của cổ đông phổ thông thì cổ đông PT không được rút vốn đã góp bằng cổ phần phổ thông ra khỏi cty dưới mọi hình thức, trừ trường hợp được cty hoặc người khác mua lại cổ phần. Điều đó có nghĩa là nếu muốn rút vốn của mình ra khỏi cty, cổ đông PT chỉ có thể bán lại cho cty hoặc người khác.

26. Trong 3 năm kể từ khi cty được thành lập, cổ đông sáng lập chỉ được tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho các cổ đông sáng lập khác.
Đúng. Vì:
Theo khoản 5, điều 84 LDN thì: “Trong thời hạn 3 năm, kể từ ngày cty được cấp giấy chứng nhận DKKD, cổ đông sáng lập có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần PT của mình cho cổ đông sáng lập khác, nhưng chỉ được chuyển nhượng CPPT của mình cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông. ” Điều đó có nghĩa là cổ đông sáng lập được tự do chuyển nhượng CPPT của mình cho cổ đông sáng lấp khác, nếu cổ dông sáng lập chuyển nhượng ….

27. DNTN có quyền hợp tác với nhà đầu tư nước ngoài để thành lập DN liên doanh theo luật đầu tư 2005.
Đúng. Vì: theo quy định tại khoản 2, điều 21 LĐT 2005, nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài, nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nhước ngoài có quyền hợp tác thành lập tổ chức kinh tế liên doanh (Doanh nghiệp liên doanh). DNLD này được tổ chức và hoạt động theo luật DN. Các DNLD này có thể là cty TNHH 2 TV trở lên, cty CP hoặc công ty hợp danh. Lúc này DNTN sẽ là 1 TV của cty TNHH 2 TV trở lên, 1 cổ đông của Cty CP hoặc 1 TV của cty Hợp danh.
-         Nếu DNLD là cty TNHH, CTCP, chế độ trách nhiệm của DNTN đối với DNLD là trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi số vốn góp.
-         Nếu DNLD là cty Hợp danh thì DNTN cũng chỉ có thể là TV góp vốn, không thể là tv hợp danh, và trách nhiệm của DNTN trong NDLD này cũng là trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi số vốn góp.

28. Người được nhân danh cty ký hợp đồng lao động với người lao động trong cty phải là GĐ cty.
Sai. Theo điểm k, khoản 2, điều 55 và điểm k khoản 2 điều 70; điểm g, khoản 3 điều 116 thì GĐ có quyền tuyển và nghĩa vụ tuyển dụng lao động. Tuy nhiên người nhân danh cty k‎ kết HĐLĐ với người lao động trong cty không phải lúc nào cũng là GĐ mà là người đại diện theo PL của công ty (có thể là GĐ, có thể là chủ tịch HĐTV hoặc chủ tịch HĐQT.

29. Vợ được quyền làm giám đốc cty cổ phần do chồng làm chủ tịch HĐQT.
Sai. Theo điều 116, khoản 2, điều 57 LDN.

30. GĐ của cty cp không được đồng thời là GĐ (TGĐ)  của DN khác.
Sai. Theo đoạn 4, khoản 2, điều 116 thì GĐ, hoặc TGĐ không được đồng thời làm GĐ hoặc TGĐ của DN khác.

31. Thành viên của HĐTV trong cty TNHH 1TV khi dự họp có phiếu biểu quyết trương ứng với phần vốn góp của mình.
Sai. Vì:
-         TV của HĐTV cty TNHH 1 TV không phải là TV góp vốn mà chỉ là những người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu cty. ở đay cty chỉ có 1 chủ sở hữu là tổ chức.

-         Theo khoản 5, điều 68: nếu điều lệ công ty không có quyết định thì mỗi TV có phiếu biểu quyết có giá trị như nhau. 

Thứ Sáu, 28 tháng 6, 2013

$ Kim Đại Phát $